Doanh nghiệp Nhật được ưa chuộng bởi lao động Việt Nam

Chế độ lương thưởng, phúc lợi hấp dẫn, được rèn luyện thái độ và phong cách làm việc chuẩn mực... là những yếu tố hấp dẫn lao động khi làm việc tại doanh nghiệp Nhật Bản.

Báo cáo mới đây của Navigos Group (tập đoàn chuyên dịch vụ tư vấn tuyển dụng nhân sự) về văn hóa và tuyển dụng tại doanh nghiệp Nhật Bản đã tiết lộ những yếu tố khiến nhiều người lao động Việt Nam thích làm việc tại doanh nghiệp của Nhật.

Những điều hấp dẫn tại doanh nghiệp Nhật Bản

Cụ thể, với những nhân sự, chuyên gia tuyển dụng tham gia khảo sát chủ yếu làm việc trong lĩnh vực sản xuất và công nghệ thông tin (IT), khảo sát này cho thấy hầu hết người được hỏi (77%) cho rằng doanh nghiệp Nhật có môi trường làm việc hấp dẫn nhất so với các công ty khác đến từ các nước châu Á.

Con số này vượt trội rất nhiều so với các nước khác trong khu vực như Singapore chỉ là 11%; Việt Nam là 4% và Hàn Quốc cũng chỉ đạt 1,7% số người được hỏi. Khảo sát cũng chỉ ra 3 yếu tố hấp dẫn nhất với người lao động khi làm việc tại doanh nghiệp Nhật Bản chính là được rèn luyện thái độ và phong cách làm việc chuẩn Nhật; môi trường làm việc chuyên nghiệp và chế độ lương thưởng, phúc lợi hấp dẫn.

doanh nghiệp, doanh nghiệp Nhật, doanh nghiệp Nhật Bản

Môi trường làm việc của Nhật thu hút lao động Việt ( Nguồn : xuatkhaulaodongnb)

Cụ thể, hỏi về các yếu tố hấp dẫn nhất khi làm việc tại doanh nghiệp Nhật, các nhà tuyển dụng tại doanh nghiệp Nhật cho rằng chế độ lương và đãi ngộ tốt cũng như một công việc ổn định là các yếu tố hấp dẫn nhất với ứng viên người Việt. Trong khi đó các ứng viên người Việt lại cho rằng việc được rèn luyện thái độ, phong cách làm việc chuẩn mực và môi trường chuyên nghiệp mới là yếu tố hấp dẫn nhất với họ.

Doanh nghiệp Nhật chú trọng điều gì?

Báo cáo khảo sát cũng cho thấy khi sang Việt Nam, các doanh nghiệp Nhật Bản đã có phần cởi mở hơn trong khâu tuyển dụng với ứng viên người Việt. Theo đó, trong khi tại Nhật Bản, quá trình tuyển dụng khá khắt khe đôi khi có hơn 3 vòng phỏng vấn trước khi nhận vào làm việc thì tại Việt Nam, các công ty Nhật Bản chỉ yêu cầu từ 1-2 vòng phỏng vấn.

Bên cạnh đó, yếu tố được doanh nghiệp Nhật chú trọng khi tuyển dụng ứng viên Việt Nam chính là kinh nghiệm làm việc. Yếu tố này thậm chí còn được các nhà tuyển dụng người Nhật đánh giá cao hơn kỹ năng ngoại ngữ và khả năng giao tiếp của ứng viên. Một điểm đáng chú ý khác là doanh nghiệp Nhật rất chú trọng vào việc đào tạo nguồn lực. Cụ thể, có tới 98% ứng viên tham gia khảo sát cho biết họ được đào tạo qua nhiều hình thức khác nhau tại doanh nghiệp Nhật Bản.

Bên cạnh đó, làm việc tại các doanh nghiệp Nhật cũng tạo cơ hội lớn cho các ứng viên sang Nhật công tác, khi có gần 40% chuyên gia tuyển dụng Nhật Bản cho biết doanh nghiệp của họ có hình thức điều chuyển nhân viên Việt Nam sang Nhật Bản để làm việc, áp dụng với các nhân viên có kết quả tốt và làm việc lâu năm. Một số doanh nghiệp khác cho biết công ty họ có hình thức cho nhân viên chủ động ứng tuyển sang Nhật làm việc; đưa nhân viên sang Nhật để đào tạo hoặc công tác; một số công ty cũng đang lên kế hoạch điều chuyển công tác nhân sự người Việt trong vài năm tới.

>> 4 điều tuyệt đối không để lộ khi phỏng vấn xin việc

>> Những công việc có thể biến mất trong tương lai

T.C ( Theo Zing )

Bài viết cùng chuyên mục
6 ý tưởng kinh doanh ít vốn tại nhà hiệu quả

Bạn đang có ý định đầu tư vào kinh doanh? Bạn đang tìm kiếm những mô hình kinh doanh hiệu quả ngay tại nhà? Tham khảo...

4 điều tuyệt đối không để lộ khi phỏng vấn xin việc

Chỉ cần lỡ lời trong buổi phỏng vấn xin việc, bạn có thể bỏ lỡ một vị trí tốt. Vì thế, phải suy nghĩ và cân nhắc kĩ...

Bình luận
Gửi bài

Thuật ngữ kinh tế

  • Surplus Value - Giá trị thặng dư

    Là phần dư ra của một giá trị khi mua đi, bán lại. Ví dụ: bạn bỏ ra 1000 đồng mua bó rau muống mang ra chơi bán được 2000 đồng phần dư 1000 đồng.  
  • Inflation – Lạm phát.

    Tăng giá hàng hóa và dịch vụ. Nói chung, giả định về kinh tế là sức mua giảm đi vì có thừa tiền mặt lưu thông, thường là do hậu quả của việc chính phủ chi tiêu quá nhiều.
  • Monetary Policy - Chính sách tiền tệ

    Là quá trình quản lý cung tiền (money supply) của cơ quan quản lý tiền tệ (có thể là ngân hàng trung ương), thường là hướng tới một lãi suất mong muốn (targeting interest rate)...
  • Floating Interest Rate - Lãi suất thả nổi

    Là lãi suất có thể thay đổi theo lãi suất tham chiếu hoặc theo chỉ số lạm phát, nó không cố định trong suốt thời hạn vay.
  • Institutional investor – Pháp đoàn đầu tư.

    Một tổ chức đầu tư tài sản riêng hoặc những tài sản do các tổ chức khác uỷ thác nắm giữ. Những nhà đầu tư như vậy thường là các quỹ hưu trí, các công ty bảo hiểm, ngân hàng và...
Len dau trang