Giới Công Nghệ Thống Trị Top Những Thương Hiệu Giá Trị Nhất Thế Giới

[TheBusinessVietNam] Tổng giá trị của 2 thương hiệu Apple và Google là 480 tỷ USD, tương đương GDP của Thụy Điển. Tháng 6 vừa qua là giai đoạn tệ nhất trong 7 tháng gần đây đối với các cổ phiếu công nghệ của Mỹ. Tuy nhiên, các công ty công nghệ vẫn nằm trong top dẫn đầu các thương hiệu lớn nhất thế giới.

Các Thương Hiệu Công Nghệ đứng đầu danh sách giá trị Thương Hiệu


Xếp hạng gần đây nhất từ Kantar Millward Brown (KMB) của WPP cho thấy những thương hiệu có giá trị nhất trên thế giới chủ yếu là các công ty công nghệ, và Mỹ là nước áp đảo bảng xếp hạng này.

Google lần thứ nhì liên tiếp là thương hiệu có giá trị nhất thế giới với giá 245,6 tỷ USD, tiếp theo là Apple với 234,7 tỷ USD và Microsoft đạt 143,2 tỷ USD. Amazon đã nhảy vọt lên vị trí thứ tư với giá trị tăng 41% lên 139,3 tỷ USD, trong khi Facebook giữ hạng 5 lần thứ nhì liên tiếp với 129,8 tỷ USD, còn AT&T giảm hai bậc xuống vị trí thứ 6 với giá trị 115,1 tỷ USD.

 


Chỉ số tăng trưởng của BrandZ vượt trội so với S&P500 và MSCI World Index (Ảnh: NhipCauDauTu)


Tập đoàn Tencent Holdings đến từ Trung Quốc trở thành thương hiệu đầu tiên bên ngoài nước Mỹ lọt vào top 10 kể từ năm 2013, giành vị trí thứ 8 với 102,1 tỷ USD, ngay dưới thương hiệu thẻ Visa (trị giá 111 tỷ USD). IBM thế chỗ McDonald's ở vị trí thứ 9  với 102,1 tỷ USD, đẩy người khổng lồ ngành thức ăn nhanh xuống vị trí thứ 10 với 97,7 tỷ USD.

Khác hẳn với các cuộc điều tra khác, vốn đo lường giá trị thương hiệu dựa trên một tiêu chí duy nhất như giá trị vốn hóa thị trường, KMB sử dụng một nhóm chỉ số tổng hợpcho bảng xếp hạng này, bao gồm cả khả năng thuyết phục người tiêu dùng lựa chọn và trả mức giá cao hơn cho sản phẩm của công ty.

Năm 2017, tổng giá trị của 100 thương hiệu hàng đầu tăng 8% so với năm ngoái lên 3,6 nghìn tỷ USD, và giá cổ phiếu của các thương hiệu này đã tăng 124,9% trong khoảng thời gian từ tháng 4/2006 đến tháng 4/2017, vượt xa cả chỉ số S&P 500 và chỉ số MSCI World Index trong cùng thời kì, theo tính toán của KMB.

Tăng trưởng giá trị của danh sách BrandZ đã vượt hơn tăng trưởng của chí số S&P 500 và MSCI World Index. Ảnh: Bloomberg/Kantar Millward Brown.

Bảng xếp hạng này cũng là minh chứng cho sức mạnh công nghệ và ảnh hưởng kinh tế của nước Mỹ. Các thương hiệu của nước này đã chiếm 54 vị trí trong top 100, và chiếm 71% tổng giá trị.

Các công ty công nghệ, tính luôn cả các hãng viễn thông và công ty thương mại điện tử, gần như thống trị danh sách top 100 với 37 thương hiệu, chiếm 54% tổng giá trị danh sách. Trên thực tế, tổng giá trị của 2 thương hiệu Apple và Google là tương đương GDP của Thụy Điển. 7 cái tên mới được đưa vào danh sách năm nay cũng đều có liên quan đến công nghệ - YouTube, Hewlett Packard, Salesforce.com, Netflix, Snapchat , Xfinity và Sprint Corp.

 


Các công ty mới gia nhập danh sách. Ảnh: Market Watch/Kantar Millward Brown.


Ngoài ra cũng có một sự chuyển giao thế hệ đã diễn ra. Các thương hiệu hàng đầu có xu hướng là những công ty trẻ trung, với tuổi đời trung bình của top 10 doanh nghiệp dẫn đầu giảm xuống còn 42 năm, từ mức 88 trong năm 2006.

Chỉ có 3 thương hiệu đứng vững trước thử thách của thời gian, so với bảng xếp hạng năm 2006. Đây cũng là 3 công ty công nghệ: Microsoft, Google và IBM.

 


Danh sách 10 thương hiệu lớn nhất thế giới của năm 2006 và 2017. Ảnh: Market Watch/Kantar Millward Brown

 

Nguồn: NhipCauDauTu

Bài viết cùng chuyên mục
Chính phủ Việt Nam trả nợ cho Đạm Ninh Bình

Nhà máy Đạm Ninh Bình lỗ lũy kế 3.058 tỷ đồng, Chính phủ Việt Nam bảo lãnh khoản vay từ Eximbank Trung Quốc nên phải...

Doanh nghiệp Nhật cần Việt Nam có luật pháp rõ ràng

JETRO công bố năm 2016 có hơn 66,6% doanh nghiêp Nhật Bản mong muốn mở rộng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, cao...

Bình luận
Gửi bài

Thuật ngữ kinh tế

  • Short Sale – Bán khống.

    Bán một lượng cổ phiếu tạm vay, không thuộc quyền sở hữu của mình với hy vọng kiếm lời bằng cách mua một lượng cổ phiếu tương đương sau đó với giá thấp hơn để thay thế.
  • Insider trading – Giao dịch nội bộ.

    Giao dịch cổ phiếu trong nội bộ công ty một cách bất hợp pháp dựa trên những thông tin không công bố.
  • Accumulated Debt - Nợ tích luỹ

    Là những khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ, phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân. Khi các khoản nợ này chưa đến...
  • White Knight – Hiệp sĩ trắng.

    Người cứu một công ty đang bị nguy cơ mua quyền kiểm soát bởi một công ty khác.
  • Current Assets - Tài sản lưu động

    Là tài sản dự kiến được sử dụng trong thời gian ngắn (thuờng là 1 năm), bao gồm: tiền, tương đương tiền, tài khoản phải thu, kho, phần của các tài khoản trả trước đó sẽ được sử...
Len dau trang