Microsoft ra mắt ứng dụng quản lý hiệu suất làm việc

 
Với Microsoft Workplace Analytics, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể theo dõi hiệu suất làm việc của nhân viên.
 

Microsoft Workplace Analytics là gì?

 
Ứng dụng mới này có tên Microsoft Workplace Analytics dành cho Office 365. Giám đốc chịu trách nhiệm về Microsoft Ofice 365 Alym Rayani miêu tả chương trình này như một dạng của ứng dụng Fitbit (chương trình theo dõi sức khỏe) cho hiệu suất công việc. Nó sử dụng khối lượng data siêu lớn từ các chương trình của Office 365 như Outlook và có các thuật toán để đo số thời gian nhân viên check mail, họp hành hay làm thêm giờ.

Microsoft Workplace Analytics là một phiên bản mở rộng của MyAlnalytics, cũng là một dạng công cụ đo hiệu suất làm việc nhưng dành cho cá nhân. Cả Microsoft Workplace Analytics và MyAnalytics đều là kết quả từ vụ mua lại một công ty khởi nghiệp có tên VoloMetrix ở Seattle của Microsoft.

 
hiệu suất làm việc
Microsoft Workplace Analytics sử dụng khối dữ liệu siêu lớn để phân tích hiệu suất làm việc của nhân viên
(Nguồn: Microsoft Office)

 

Ứng dụng Microsoft Workplace Analytics vào thực tiễn

 
Một nghiên cứu gần đây của Forrester chỉ ra rằng rất nhiều giám đốc điều hành đặt ưu tiên hàng đầu vào việc nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên. Cũng theo nghiên cứu này, dù mong muốn như vậy nhưng các công ty, doanh nghiệp lại thiếu công cụ giúp họ hiểu và áp dụng dữ liệu thu được. Microsoft đã nhận ra tiềm năng này và phát triển hai ứng dụng trên.

Đối với một số người, theo dõi thói quen làm việc của nhân viên như vậy là xâm phạm đời tư nhưng Microsoft khẳng định rằng chương trình này không chỉ giúp các công ty tìm được biện pháp để nhân viên làm việc với hiệu suất cao hơn mà còn giúp họ "hạnh phúc hơn". Ví dụ như thời gian làm thêm giờ quá nhiều khiến nhân viên mệt mỏi, thời gian họp hành thiếu kế hoạch khiến năng suất làm việc kém. Từ khía cạnh này, Workplace Analytics còn có thể giúp lãnh đạo công ty đưa ra các quyết định hợp lý.

Chương trình này mới đang được thử nghiệm tại một số tập đoàn như Johnson & Johnson, PayPal, Freddie Mac và CBRE (tập đoàn tư vấn và kinh doanh bất động sản của Mỹ), trong đó CBRE đã có những kết quả tích cực đầu tiên.

>> Giới công nghệ thống trị top những thương hiệu giá trị nhất thế giới

 
Hoàng Mai
Bài viết cùng chuyên mục
Google Chrome chặn tất cả phần mở rộng đào tiền điện tử

Mới đây, Google Chrome chặn tất cả các hoạt động đào tiền ảo trái phép trên điện tử nhằm bảo vệ lợi ích người dùng.

Facebook chặn tìm kiếm theo số điện thoại và email

Từ tháng 4, người dùng Facebook không thể tìm kiếm trang cá nhân bạn bè thông qua điện thoại và email như trước nữa...

Bình luận
Gửi bài

Thuật ngữ kinh tế

  • Fiscal Policy - Chính sách tài khoá

    Là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu tư công cộng để tác động tới nền kinh tế. Chính sách tài khóa cùng với chính sách tiền tệ là các chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng,...
  • Leveraged buyout – Sự mua lại công ty, được cấp vốn bằng nợ.

    Việc mua lại một công ty của một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, chủ yếu được cấp vốn bằng nợ. Cuối cùng, các khoản vay của nhóm này được thanh toán bằng các quỹ phát sinh từ hoạt động...
  • National Debt - Nợ công

    Là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay nhằm tài trợ cho các khoản thâm hụt ngân sách, vì thế, nợ chính phủ, nói cách khác,...
  • Oil Future Market – Thị trường dầu giao sau.

    Các thị trường tại New York và Luân Đôn nơi người ta cam kết mua hoặc bán dầu với giá thỏa thuận cho một thời điểm nào đó trong tương lai.
  • Surplus Value - Giá trị thặng dư

    Là phần dư ra của một giá trị khi mua đi, bán lại. Ví dụ: bạn bỏ ra 1000 đồng mua bó rau muống mang ra chơi bán được 2000 đồng phần dư 1000 đồng.  
Len dau trang