Nước Mỹ tranh cãi nhau chỉ vì Amazon

[TheBuisnessVietNamAmazon đang cố gắng ra quyết định trụ sở thứ hai của mình đặt ở đâu. Và hơn 40 tiểu bang và thành phố trên khắp nước Mỹ đang cố gắng “đấu thầu”.
 


Các thành phố và tiểu bang Mỹ tranh nhau đấu thầu chi nhánh thứ 2 của công ty Amazon (Tranh biếm họa: Steve Sack/Star Tribune)

Tham vọng Amazon: Mở rộng trụ sở, bổ sung nhân viên


Seattle tăng trưởng mạnh nhờ trụ sở chính của Amazon. Giờ các thành phố khác ở Mỹ cũng muốn được như vậy với trụ sở thứ hai của công ty. 

Amazon đã có trụ sở tại Seattle. Theo USA Today, người khổng lồ bán lẻ trực tuyến hứa hẹn sẽ mang đến 50.000 việc làm với mức lương trung bình 10.000 USD và đưa 5 tỷ USD vào nền kinh tế địa phương bất cứ thành phố nào được lựa chọn làm nơi thứ hai. Không khó hiểu vì sao các thành phố lại sốt sắng chạy đua như thế.

Từ đây, quảng cáo sáng tạo nở rộ. Các quan chức của thành phố ở Tucson, Arizona, đã gửi tới công ty một cây xương rồng saguaro cao tới hơn 6m (cuối cùng đã được trả lại). Birmingham, Alabama, đã xây dựng một loạt các hộp Amazon lớn và đặt chúng xung quanh thành phố để thể hiện sự nhiệt tình của mình. Thị trường Atlanta gửi tâm thư đầy tình ý đến Amazon: Trong khi các nơi khác phải cấu véo chỗ này chỗ kia để đặt sính lễ, thì Atlanta sẽ là một người cầu hôn lịch thiệp hiện đại với lời cam kết về một sự kết hợp bình đẳng cùng có lợi.

Ngay cả các bang nhỏ cũng ra tay hành động. New Hampshire đã phát động cuộc “cãi lộn” với Massachusetts. New Hampshire còn nhắc khéo rằng mình ở gần Boston, thành phố cổ giàu nhất nước Mỹ với hoạt động du lịch sôi động.

Bên cạnh việc đệ trình hồ sơ dự thầu nêu lý do vì sao Amazon nên đến với họ, các thành phố và tiểu bang còn đưa ra ưu đãi tài chính hào phóng. New Jersey chào đón với giảm 7 tỷ USD tiền thuế để Amazon đến Newark, trong khi California chào hàng với 300 triệu USD.

Nhưng Paul O'Neill, cựu Giám đốc điều hành “đại gia” Alcoa, đã nói thế này trong phiên điều trần để trở thành Bộ trưởng Tài chính: Tôi chưa bao giờ đưa ra quyết định dựa trên mã số thuế. Nếu anh ném tiền đi, tôi lấy. Nếu anh động viên tôi, tôi đón. Nhưng kẻ sành kinh doanh sẽ không bao giờ hành động chỉ vì sự khuyến khích.” 

 


Giá trị thị trường của Amazon vẫn đang xếp sau Apple và Google (Alphabet) - Ảnh nguồn: Investors


Một câu hỏi đặt ra liệu các tiểu bang, thành phố thực sự đạt được gì từ điều này. Một số chuyên gia kinh tế nói với NPR rằng khi các bang dùng quá nhiều tiền “dụ cá lớn cắn câu”, thì hãy kỳ vọng cá “lớn” đủ lâu để thứ nó mang về đủ bù đắp cho những cái nó được nhận.

Cũng cần lưu ý rằng mặc dù Amazon đã tạo ra sức tăng trưởng kinh tế lớn cho Seattle, họ cũng mang đến cả cơn nhức đầu. Theo Washington Post, giá nhà ở đây tăng vọt. Lượng người vô gia cư tăng vì họ không còn đủ tiền thuê nhà.

Phải mất thời gian để Amazon lựa chọn thành phố chiến thắng. Các nhà kinh tế dự báo những cái tên tiềm năng nhất có Austin, Atlanta, Boston, và Pittsburgh. Amazon còn nhồi thêm mồi khi tung ra số liệu cho thấy cư dân mạng xã hội yêu thích Washington, Boston, Dallas và Colorado.

 

Nguồn: SongMoi

Bài viết cùng chuyên mục
ĐBQH Bình Thuận giám sát việc xử lý tro xỉ ở Vĩnh Tân

Sản lượng tro xỉ thải ở nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân, Bình Thuận mỗi năm đều tăng đặt ra bài toán lớn về môi trường,...

Bộ Công Thương công bố kết quả kiểm tra vụ Con Cưng

Hồ sơ nhập khẩu được kết luận hợp lệ, đúng quy định nguồn gốc xuất xứ nhưng Con Cưng vẫn vi phạm một số lỗi về nhãn...

Bình luận
Gửi bài

Thuật ngữ kinh tế

  • Note – Kỳ phiếu

    Chứng nhận do một công ty hoặc chính phủ phát hành ghi rõ số lượng một khoản vay, lãi suất phải trả và thế chấp trong trường hợp không thanh toán được. Thời hạn thanh toán...
  • Maturity – Kỳ hạn.

    Thời hạn phải thanh toán trái phiếu và kỳ phiếu.
  • Equity Turnover - Vòng quay vốn chủ sở hữu

    Là chỉ số đo lường mối quan hệ giữa doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu bình quân của doanh nghệp; cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.  Chỉ số này...
  • Revenue – Thu nhập

    Toàn bộ số tiền mà một doanh nghiệp hoặc chính quyền thu được trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Accounts Receivable – Khoản thu.

    Khoản doanh nghiệp được nhận từ khách hàng cho hàng hóa bán ra hoặc dịch vụ cung cấp.
Len dau trang