Tất tần tật về Alphabet - công ty mẹ của Google

Ngoài tên miền độc đáo là abc.xyz, Alphabet còn ẩn chứa nhiều điều thú vị khác, trong đó có cả một dự án tái cấu trúc khổng lồ của Google.

Trong một công bố bất ngờ gần đây, Google trở thành một trong bảy công ty con của Alphabet và có giám đốc điều hành (CEO) mới thay thế Larry Page là Sundar Pichai, trước đây phụ trách mảng Android.

Giám đốc điều hành (CEO) kiêm đồng sáng lập Google Larry Page giờ đây trở thành giám đốc điều hành Alphabet. Đồng sáng lập Google Sergey Brin trở thành chủ tịch của Alphabet.

Alphabet là gì?


Giao diện trang chủ của Alphabet với bức "tâm thư" của Larry Page.

Trong bài viết trên blog sáng Thứ Hai của Larry Page, ông giải thích Alphabet gần như là một "bộ sưu tập các công ty", trong đó, lớn nhất vẫn là Google. Alphabet có vẻ xa lạ và những công ty con cũng không phải là những sản phẩm Internet. 

Alphabet đang có những dự án về sức khỏe như công ty con Life Sciences đang nghiên cứu kính sát tròng thông minh, công ty Calico với dự án kéo dài tuổi thọ. "Về cơ bản, chúng tôi tin rằng điều này cho phép chúng tôi mở rộng tầm quản lý quy mô hơn do chúng tôi có thể "chạy" những thứ độc lập không liên quan" - "cựu" CEO Google Larry Page chia sẻ.

Alphabet Inc thay thế Google Inc

Trên sàn chứng khoán Google Inc sẽ thay thế bằng Alphabet Inc, và tất cả cổ phiếu Google giờ đây là cổ phiếu Alphabet.

Cổ phiếu công ty nhảy vọt lên 6% vài giờ sau công bố, gia tăng giá trị Alphabet lên thêm 10 tỉ USD.

Alphabet: từ ABC đến XYZ

Alphabet không sở hữu tên miền alphabet.com, tên miền này sở hữu bởi Alphabet Inc thuộc BMW Group. Thay vào đó, Alphabet có một tên miền thú vị www.abc.xyz, và trong bài viết trên blog, Larry Page cũng thể hiện ý tưởng mỗi công ty đóng vai trò như một ký tự trong danh sách Alphabet (bảng chữ cái), và ký tự G dành cho Google.

"Với Sergey và tôi, điều này là một chương mới đầy háo hức trong hành trình của Google, đó là sự ra đời của Alphabet. Chúng tôi thích cái tên Alphabet vì nó mang nghĩa một bộ sưu tập các ký tự thể hiện cho ngôn ngữ, một trong những phát minh vĩ đại nhất của nhân loại, và là nhân tố cốt lõi cách chúng tôi lập chỉ mục với Google Search", Larry Page giải thích về Alphabet.

Từ tên gọi Alphabet và tên miền abc.xyz cho thấy, hai đồng sáng lập Larry Page và Sergey Brin là những doanh nhân tầm vóc với những ý tưởng vượt ra ngoài các khuôn khổ, dù "nồi cơm" chính hiện tại vẫn là mảng tìm kiếm, quảng cáo và video. 


Hai nhà sáng lập Google - Larry Page và Sergey Brin.

Các dự án cách tân như xe hơi tự lái, phủ sóng Wi-Fi bằng khinh khí cầu cần những cái đầu tư duy khác biệt dẫn dắt phát triển ở những công ty có văn hóa khác biệt, thay vì đứng nhìn Android, Gmail từ trong phòng thí nghiệm. Ngoài ra, sống và phát triển độc lập cũng giúp những công ty con thoát khỏi cái bóng mát của Google, tiến bước xa hơn.


Theo Tuổi Trẻ.


 

Bài viết cùng chuyên mục
Quy tắc ba không tránh đổ nợ khi quẹt thẻ tín dụng

Dùng thẻ tín dụng có ưu điểm được tặng thưởng và khuyến mại nhưng cũng có khả năng làm bạn vỡ nợ nếu không đặt ra...

Nhiệm vụ tiếp theo của Apple: Hoàn hảo những gì tiếp theo

Apple không phải lúc nào cũng đi trước. Nó không phát minh những sản phẩm thông minh, nó chỉ đơn thuần là tạo ra sản...

Bình luận
Gửi bài

Thuật ngữ kinh tế

  • Mortgage Loan - Vay tín chấp

    Là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo, dựa hoàn toàn vào uy tín của cá nhân và công ty đang công tác để phục vụ cho các mục đích cá nhân, có thể là một khoản chi phí...
  • Mutual Fund – Quỹ tương hỗ

    Điều hành bởi một công ty đầu tư huy động tiền từ các cổ đông để đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu, các quyền chọn, các hàng hóa hoặc các loại chứng khoán khác. Các quỹ này thường...
  • Accounts Receivable – Khoản thu.

    Khoản doanh nghiệp được nhận từ khách hàng cho hàng hóa bán ra hoặc dịch vụ cung cấp.
  • Price-earnings Ratio – Tỷ suất thị giá-doanh lợi.

    Giá của một cổ phiếu chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu trong thời gian 12 tháng. Ví dụ một cổ phiếu bán với giá 60$/cổ phiếu và lợi nhuận 6$/cổ phiếu sẽ được bán với tỷ suất...
  • Surplus Value - Giá trị thặng dư

    Là phần dư ra của một giá trị khi mua đi, bán lại. Ví dụ: bạn bỏ ra 1000 đồng mua bó rau muống mang ra chơi bán được 2000 đồng phần dư 1000 đồng.  
Len dau trang