Vietnam Airlines báo cáo lỗ trăm tỷ

Quý 4 vừa qua, hãng Vietnam Airlines lỗ 345 tỷ đồng khiến mức lợi nhuận cả năm 2016 chỉ còn 2.052 tỷ đồng.
 
Hiện nay, thị phần Vietnam Airlines chỉ còn 42% trong khi Vietjet Air đã lên đến 41% và có nguy cơ bị vượt mặt ngay trong năm 2017.
 
Theo số liệu từ hãng hàng không quốc gia Vietnam Airlines, trong quý 4 vừa qua, Vietnam Airlines đạt doanh thu 16.800 tỷ đồng và là quý có doanh thu thấp nhất trong năm 2016. Không những vậy, biên lãi gộp kỳ này cũng giảm mạnh so với các quý trước, chỉ đạt 10% trong khi hồi đầu năm đã lên tới 19%, còn quý 2-3 là 14-15%.
 
 
Vietnam Airlines lỗ thuần 545 tỷ từ hoạt động kinh doanh (Ảnh: Sky Tour)
 
Kết quả là, Vietnam Airlines chỉ đạt 1.657 tỷ đồng lãi gộp. Với mức lãi này không thể đủ bù đắp các khoản chi phí khổng lồ như chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, khiến hãng hàng không Vietnam Airlines lỗ thuần 545 tỷ từ hoạt động kinh doanh và lỗ ròng 345 tỷ đồng.
 
Tính chung cả năm 2016, Vietnam Airlines đạt doanh thu 70.571 tỷ đồng và lãi ròng 2.052 tỷ đồng. Những năm gần đây, Vietnam Airlines đã vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ hãng hàng không giá rẻ Vietjet Air. Tuy mới chỉ bay thương mại kể từ năm 2011, nhưng Vietjet Air đã tăng trưởng thần tốc hơn 150% mỗi năm và nhanh chóng lấy đi thị phần từ tay Vietnam Airlines.
 
Tính đến cuối năm 2016, Vietjet Air nắm 41% thị phần bay nội địa, đuổi sát nút so với thị phần 42% của Vietnam Airlines. Với tốc độ tăng trưởng này, rất có thể Vietjet Air sẽ vượt mặt Vietnam Airlines chỉ ngay trong năm 2017.

Cạnh tranh trên cả thị trường chứng khoán

 
Năm nay, 2 hãng bay này sẽ vừa cạnh tranh gay gắt trên bầu trời, vừa so kè quyết liệt trên thị trường chứng khoán khi cả 2 đều đã đưa cổ phiếu niêm yết rộng rãi ra công chúng, thời gian cách nhau chỉ 2 tháng. Giá trị vốn hóa của Vietnam Airlines và Vietjet Air hiện đang ngang nhau, Vietnam Airlines là 37.685 tỷ đồng còn Vietjet Air là 37.500 tỷ đồng (số liệu tính đến ngày 22/3).
 
Theo Trí Thức Trẻ
Bài viết cùng chuyên mục
Redbull – Từ khó khăn đến thương hiệu hàng đầu

Trước khi trở thành nhãn hiệu nước tăng lực hàng đầu thế giới, người sáng lập Redbull đã trải qua rất nhiều khó khăn...

Câu chuyện về Beetle và quy luật Interupt Pattern

Thương hiệu xe hơi Beetle xuất hiện tại thị trường Mỹ những năm thập niên 1950. Nhưng phải đến thập niên 1960, Beetle...

Bình luận
Gửi bài

Thuật ngữ kinh tế

  • Divestments - Thoái vốn

    Là một hình thức rất phổ biến trong đầu tư, khi mà các nhà đầu tư cá nhân hay tổ chức muốn rút vốn đầu tư của mình  
  • Organization for Economic Cooperation and Development (OECD) – Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế.

    Một tổ chức gồm 24 nước có nền kinh tế thị trường tự do thường xuyên thu thập con số thống kê và đưa ra các báo cáo kinh tế về các nước thành viên.
  • Junk bond – Trái phiếu bấp bênh.

    Thuật ngữ bình dân dùng để mô tả các loại chứng khoán có lãi suất cao nhưng nhiều rủi ro, do các công ty bị nợ nần chồng chất phát hành để có thể thanh toán các khoản vay ngân...
  • Accumulated Debt - Nợ tích luỹ

    Là những khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ, phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân. Khi các khoản nợ này chưa đến...
  • Monopoly – Độc quyền.

    Sự kiểm soát của một công ty đối với một sản phẩm tại một thị trường nhất định, cho phép công ty này ấn định giá vì không hề có cạnh tranh.
Len dau trang