Tra cứu thuật ngữ
A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z

Interest Rate Range - Biên độ lãi suất

Khi khách hàng đã kí hợp đồng tín dụng sẽ tính luôn biên độ lãi suất về thời điểm đó, biên độ lãi suất sẽ không thay đổi trong suốt thời gian vay mà chỉ lãi suất cho vay thay đổi thường sẽ là 3 tháng một lần và sự thay đổi lãi suất vay vốn sẽ được tính dựa vào lãi suất huy động (hoặc lãi suất bán vốn) cộng với biên độ lãi suất
Biên độ lãi suất được tính như sau: tại thời điểm kí hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ dùng lãi suất cho vay tại thời điểm đó trừ đi lãi suất huy động (hoặc lãi suất bán vốn) tại thời điểm đó sẽ ra khoản chênh lệch và đó sẽ là biên độ lãi suất của khách hàng.
Ví dụ: lãi suất cho vay hiện tại là 12,6%/năm, lãi suất huy động bây giờ là 7,5%/ năm vậy thì biên độ lãi suất sẽ được tính là 12,6% – 7,5% = 5,1%. Và 3 tháng sau lãi suất huy động là 8% khi đó suy ra lãi suất cho vay sẽ là 8% + 5,1% = 13,1%, đây là cách dùng lãi suất huy động để tính

 

Thuật ngữ kinh tế

  • Initial Public Offering (IPO) – Phát hành công khai lần đầu (chứng khoán).

    Lần đầu tiên một công ty chào bán cổ phiếu cho công chúng. Còn gọi là “going public”.
  • Divestments - Thoái vốn

    Là một hình thức rất phổ biến trong đầu tư, khi mà các nhà đầu tư cá nhân hay tổ chức muốn rút vốn đầu tư của mình  
  • Current Assets - Tài sản lưu động

    Là tài sản dự kiến được sử dụng trong thời gian ngắn (thuờng là 1 năm), bao gồm: tiền, tương đương tiền, tài khoản phải thu, kho, phần của các tài khoản trả trước đó sẽ được sử...
  • Note – Kỳ phiếu

    Chứng nhận do một công ty hoặc chính phủ phát hành ghi rõ số lượng một khoản vay, lãi suất phải trả và thế chấp trong trường hợp không thanh toán được. Thời hạn thanh toán...
  • Ovesubscribed – Đặt mua vượt mức.

    Thuật ngữ áp dụng trong việc phát hành công khai cổ phiếu, khi đơn đặt mua vượt quá số lượng cổ phiếu rao bán cho công chúng.
Len dau trang